Cây đinh hương vừa là cây gỗ quý vừa là cây dược liệu tốt chữa nhiều loại bệnh của Việt Nam. Nụ hoa Đinh hương có giá trị kinh tế cao, công dụng tốt, dễ dàng sử dụng nên được nhiều người tin dùng. Hiện nay, số lượng cây Đinh hương trong rừng tự nhiên không còn nhiều nên việc nhân giống trồng và bảo tồn cây Đinh hương có ý nghĩa vô cùng lớn.
Cây Đinh Hương
Tên khoa học: Flos caryophylatac.
Tên gọi khác: Đinh tử hương, Hùng thiết hương, Đinh tử, Công thiết hương, Tử thiết hương, Chi giải hương…
Đặc điểm của cây Đinh hương:
Cây đinh hương là loại cây thân gỗ thường xanh có chiều cao trung bình khoảng từ 12 – 15m. Lá cây mọc đối nhau có hình bầu dục nền với phần chắn lá dày, có màu xanh mướt, hai mặt lá lướt.
Hoa Đinh hương mọc thành từng cụm nhỏ ở đầu cành, mỗi bông hoa có 4 lá đài dày, hoa màu hồng trắng, khi chín có màu đỏ tươi hoặc đỏ hồng. Khi hoa nở, những cánh hoa cánh nhanh rụng để lộ nhiều nhị dài màu trắng ngà.Quả hoàng hồi hương dài, các lá đài bao quanh xung quanh. Bên trong kết quả chỉ chứa một hạt duy nhất. Hạt hương có kích thước nhỏ, màu nâu bóng và được ứng dụng trong công thức nấu ăn, chữa bệnh.
CÂY ĐINH HƯƠNG
Đinh hương là một trong những loài ưa khí hậu nhiệt đới ẩm, phát triển mạnh mẽ nhất ở các khu vực gần xích đạo như các nước khu vực Đông Nam Á, miền Tây Ấn Độ và miền nam Trung Quốc… Ở nước ta, cây Đinh hương cũng được tìm thấy ở một vài khu rừng nguyên sinh ở các tỉnh trung và miền nam: Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Phước, Tây Ninh…
Thành phần hóa học của nụ hoa Đinh hương:
Phân tích dược liệu hương có nhiều thành phần sau: vitamin B, C, D, E, K, Canxi, Kẽm, Eugenol, Acetyl eugenol, Beta-caryophyllene, Methyl salicylate, Humulene, Benzaldehyde, Chavicol, Oleanolic acid, chất chống oxy hóa… cùng nhiều chất thiết yếu khác.
Công dụng của cây nụ hoa Đ inh hương:
Theo Đông y, Đinh hương có vị cay, tính ấm và mùi thơm đặc trưng. Tác động chủ yếu vào Tỳ, Thận, Vị, Phế và chủ các chứng bệnh: Bổ tỳ vị, ích thận tráng dương, hạ điêu khí, giảm đau. Trị đau bụng, ổn định, kích thích tiêu hóa, sát trùng răng miệng. Trị phong thấp, ung thư chân tay, ung thư toàn thân, lạnh chân tay.
Theo y học hiện đại, Các chiết xuất từ hoa thiết hương có công dụng: Tăng tiết dịch dạ dày, pepsin, dịch vị axit từ đó thúc đẩy quá trình tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng và hấp thụ dưỡng chất tốt hơn. Kháng khuẩn, kháng viêm hiệu quả, ức chế sự phát triển của nấm, trực khuẩn lao, tụ cầu khuẩn, trực khuẩn gây viêm phổi, phó thương hàn. Giảm các cơn đau răng, viêm lợi, trị sâu răng. Chữa ho, đau đầu, giảm căng thẳng, mệt mỏi, tăng cường hệ miễn dịch. Giảm các cơn đau xương khớp, viêm khớp, chống viêm. Cải thiện sức khỏe tình dục ở cả nam và nữ.
Bài thuốc từ nụ hoa cây Đinh hương:
– C hữa phong thấp, Mệt mỏi, đau xương, chân tay lạnh : Chuẩn bị: 20g tinh hương, 12g long não, 250ml cồn 90 độ. Thực hiện: Dược liệu vào bình thủy tinh có Ngâm ngâm với rượu trong 7 ngày đêm. Sau đó lọc bỏ phần phiền toái. Lấy bông y tế vào thuốc rồi bôi trực tiếp lên vị trí đau và tiền hành massage. Thực hiện tần số 1 – 2 lần/ngày. Nên thực hiện buổi tối trước khi ngủ hoặc sáng khi thức dậy.
– Côn hống hôi : Chuẩn bị: 1 nụ nụ hương. Thực hiện: hoàn thiện dược liệu rồi bọc vào bông. Sau đó dùng nút nút vào mũi hay và bổ.
– Chữa bong gân, sai trận : Chuẩn thiết bị: Đinh hương, sữa trẻ, quế, vỏ núc nác, dây đau xương, lá tầm gửi cây khế, lá bưởi bung, hạt máu chó, hạt trấp, lá mua, huyết giác, lá kim cang, lá náng, lá xà dầu tía, xương rồng bà, lá canh châu, hồi hương, vỏ sò với lượng bằng nhau. Thực hiện: Các dược liệu trên giảm nhỏ, cho lên sức nóng trên lửa nhỏ. Sau đó bọc vào miếng vải sạch và chum trực tiếp lên vị trí thiết bị tinh tế.
– Chữa bệnh rối loạn tiêu hóa, đau bụng, thổ tả : Chuẩn bị: 2g tinh hương, 6g sa nhân, 12g bạch truật. Thực hiện: các loại thuốc trên phân tán thành dạng bột rồi trộn thật đều. Mỗi lần dùng 2 – 4g uống cùng nước sôi ấm. Sử dụng tần số từ 2 – 3 lần/ngày.
– C hữa nội thương lâu ngày, sinh giáp, tức sát, mạch chậm, nôn nhẹ : Chuẩn bị: 2 – 4g thiết hương, 10g tai hồng, 5 lát gạch tươi, 6g trần bì, 6g thanh bì, 6g bán hạ hạ. Thực hiện: cho tất cả vào ấm sắc chung với khoảng 200ml nước trên lửa nhỏ đến khi còn 50ml. Uống khi nước thuốc còn ấm với lẻ 1 thang/ngày. Trường hợp lạnh nhiều thì giảm tai hồng, tăng hương còn nóng nhiều thì ngược lại.
– Trung tâm nấu ăn ở trẻ em : Chuẩn bị: 1,5g tinh hương, 3g xúc quế. Thực hiện: Tất cả các loại thuốc trên bán thành bột rồi dùng nước để điều chỉnh thành dạng bột. Sau đó trực tiếp lên huy hiệu của trẻ.
– Chữa đau răng : Chuẩn bị: 4g hương, 4g hậu phác, 2g bạc hà. Thực hiện: Đun sôi dược liệu với nước nhỏ lửa trong khoảng 15 phút. Sau đó loại bỏ bã và dùng nước thuốc để dành vài phút rồi ngoằn ngoèo.
– C hữa bào mòn : Chuẩn bị: Đinh hương với lượng vừa đủ với 100ml cồn 75 độ. Thực hiện: Dược liệu trong cồn khoảng 48 giờ sau đó bỏ xác định. Sử dụng dịch vụ này để bôi vào vùng bị xói mòn với tần suất 3 lần/ngày.
– Trị rắn ở đầu vú : Chuẩn bị: 10 – 20 nụ nụ hương khô cùng 1 ít dầu mè hoặc dầu mù u. Thực hiện: Dược liệu đã được phân phối thành bột. Trường hợp loãng thưa thớt bột tiếp theo này vào vết thương 2 – 3 lần/ngày. Nếu là keo khô thì trộn bột với dầu mè hoặc dầu u rồi bôi trực tiếp lên cũng với tần suất 2 – 3 lần/ngày.
– Trị viêm loét dạ dày tá tràng : Chuẩn bị 4g ánh hương, 10g diên hồ sách, 6g ngũ cốc linh chi, 10g quy quy. Thực hiện: các loại thuốc này phân tán thành bột trộn đều. Mỗi lần uống khoảng từ 3 – 6g với nước sôi ấm. Tần suất sử dụng 2 – 3 lần/ngày. Tuyệt đối không được sử dụng trong trường hợp xuất huyết.
– Chữa lành cụt, nôn, ợ sữa ở trẻ em : Chuẩn bị: 3g tinh hương, 10g tai hồng, 10g chiết rượu, 10g sinh khương. Thực hiện: các loại thuốc cho vào ấm sắc lấy nước uống trong ngày. Sử dụng đúng lượng 1 thang thuốc/ngày.
– Chữa mũi, tê đầu, cảm cúm : Chuẩn bị: tinh dầu tinh hương, long não, quế, bạc hà, sa nhân và hồi. Thực hiện: mô-đun dược liệu trên dạng xoa bóp cao. Khi dùng chỉ cần lấy 1 ít cao để bôi xoa vào các vị trí như mũi, thái dương hay gáy.
* Lưu ý khi sử dụng tinh hương để chữa bệnh : Đinh hương là dược liệu quý với rất nhiều công dụng chữa bệnh nhưng bạn vẫn cần cẩn thận khi dùng. Đặc biệt là chú ý đến các vấn đề sau: Phụ nữ mang thai hay đang cho con bú tránh tiện ích sử dụng. Tuyệt đối không dùng chung với kim.








